Chăm Sóc Cây Công Nghiệp

VAI TRÒ VÀ TRIỆU CHỨNG THIẾU MỘT SỐ DINH DƯỠNG CHỦ YẾU CỦA CÂY CÀ PHÊ

Z

Đạm

– Vai trò của đạm

  • Đạm được cây hút từ đất ở dạng NH4+ và NO3-, là thành phần cơ bản tham gia tạo thành các amino acid và protein.
  • Đạm là động lực cho quá trình sinh trưởng của cà phê bao gồm cả quá trình hình thành năng suất.
  • Đạm tham gia cấu thành năng suất từ 32,6-49,4%.

Cung cấp đầy đủ một lượng đạm thích hợp sẽ giúp cho cây hút các chất khác tốt hơn, đặc biệt là kali

– Triệu chứng thiếu đạm

Cây sinh trưởng kém, mất cân đối, lá già bị vàng đầu tiên. Trường hợp thiếu đạm trầm trọng thì toàn cây bị vàng.

Cây cà phê bị thiếu đạm khi phát hiện bằng mắt thì hàm lượng đạm (N) trong lá từ 1,3 – 1,8%.

download 19Hình 1. Triệu chứng thiếu đạm (N)

– Phòng trị

Bón đầy đủ, cân đối đạm theo nhu cầu của cây tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển.

Trường hợp chữa trị nhanh triệu chứng thiệu đạm có thể dùng dung dịch urê 0,1 – 0,3% hoặc dung dịch phân đạm sun phát amôn (SA) với nồng độ 0,3 – 0,5% phun 2 – 3 lần cách nhau 15-20 ngày. Sau đó bổ sung đạm vào đất.

Lân (P)

– Vai trò của lân

Lân có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống rễ cà phê, đặc biệt là giai đoạn cà phê còn nhỏ.

Lân giúp cho quá trình thụ phấn thụ tinh thuận lợi và đậu quả quả tốt hơn, giúp cây dự trữ tinh bột, cùng với kali làm tăng khả năng chống chịu của cây.

Lân tham gia cấu thành năng suất từ 7,8-8,6%.

– Triệu chứng thiếu lân

Xuất hiện ở lá già và ở các cành sai quả.

Lúc đầu lá có màu vàng sáng, sau đó chuyển sang đỏ thẩm hoặc nâu đỏ pha tím, đôi khi có màu huyết dụ. Cây cà phê biểu hiện triệu chứng thiếu lân khi hàm lượng P2O5 trong lá từ 0,05 – 0,08%.

ca phe thieu lanHình 2. Triệu chứng thiếu lân (P)

– Phòng trị

  • Bón đầy đủ lân cho cà phê theo khuyến cáo.
  • Trường hợp bị thiếu trầm trọng có thể dùng hợp chất phốt phát kali (KH2PO4 hoặc K2HPO4) với nồng độ 0,3 – 0,4% để phun 2 lần, cách nhau 20 – 30 ngày nhằm chữa trị nhanh triệu chứng này.

Kali (K)

– Vai trò của kali

  • Kali tham gia vào hoạt tính của hơn 60 enzim, giúp hình thành và vận chuyển hydrat cacbon; tham gia trong quá trình tổng hợp protein và các hợp chất hữu cơ trong cây.
  • Kali làm tăng khả năng hút nước, giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu rét và chịu mặn.
  • Kali có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả, tăng trọng lượng nhân, do vậy làm tăng được giá trị thương phẩm, đồng thời cũng làm cho cây ít bị nhiễm sâu bệnh hơn do kali có tác dụng làm cho cây cứng cáp.
  • Kali tham gia cấu thành năng suất từ 27,4-44,7%.

– Triệu chứng thiếu kali

  • Xuất hiện ở các lá già, trên cành mang nhiều quả. Các vệt màu nâu thường xuất hiện ở rìa mép lá, rồi lan dần vào giữa phiến lá, cuối cùng thì lá rụng.
  • Thời kỳ cây cà phê mang quả nếu thiếu thì quả rụng nhiều, vỏ quả có màu xám nâu, khi chín quả có màu vàng đỏ nâu, khô và không mọng nước; màu không tươi, nhân nhỏ hơn bình thường.

Cây cà phê bị thiếu kali khi phát hiện bằng mắt thì hàm lượng kali (K2O) trong lá từ 1,2 – 1,5 %.

cay ca phe thieu caly 1Hình 3. Triệu chứng thiếu kali (K)

– Phòng trị:

  • Bón đầy đủ lượng kali theo nhu cầu của cây dựa trên đặc tính đất đai của từng vùng và năng suất thu hoạch.
  • Có thể dùng KH2PO4 hoặc K2HPO4 hoặc KNO3 với nồng độ 0,3 – 0,4 % để phun cho cà phê 2 lần, cách nhau 20-30 ngày nhằm chữa trị nhanh triệu chứng này.

Lưu huỳnh (S)

– Vai trò của lưu huỳnh

  • Lưu huỳnh tham gia tạo thành cloruaphyl là thành phần quan trọng của diệp lục đóng vai trò to lớn trong việc tổng hợp các hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời.
  • Lưu huỳnh tham gia tổng hợp 3 acid amin tạo thành protein, hoạt hóa men, tổng hợp vitamin.
  • Đặc biệt nó tham gia trong việc cấu tạo các hợp chất thơm cho hạt cà phê, tăng cường tính chịu hạn và chịu nhiệt của cà phê.

– Triệu chứng thiếu lưu huỳnh

  • Xuất hiện ở các lá non trên ngọn. Lá có màu vàng hoặc trắng, bị nặng lá có thể hơi nhỏ so với bình thường.
  • Hiện tượng thiếu lưu huỳnh thường hay xuất hiện ở vườn cà phê kiến thiết cơ bản vào thời kỳ cuối mùa khô đầu mùa mưa.
  • Cây cà phê bị thiếu lưu huỳnh khi hàm lượng S trong lá từ 0,06 – 0,09%.

ca phe thieu luu huynhHình 4. Triệu chứng thiếu lưu huỳnh (S)

– Phòng trị:

  • Hàng năm bón một lượng phân có chứa gốc lưu huỳnh như SA.
  • Dùng dung dich SA nồng độ từ 0,3 – 0,5 % phun 2 lần cách nhau 15-20 ngày để khắc phục triệu chứng thiếu lưu huỳnh cho cà phê. Cũng có thể dùng các loại phân bón lá có chứa S để phun cho cà phê nhằm phòng trị hiện tượng này.

Can xi (Ca)

– Vai trò của can xi

Can xi tham gia chủ yếu vào cấu tạo tế bào, làm tăng tính chịu độc nhôm và mangan của cây.

– Thiếu can xi

Xuất hiện ở lá già là chủ yếu. Lúc đầu có màu vàng nhạt lan dần từ gân chính ra mép lá, sau đó chuyển thành màu trắng bạc (kể cả gân lá).

Cây cà phê thiếu can xi hàm lượng Ca trong lá biến động trong khoảng 0,30 – 0,45%.

126847357 183573843413743 3194486551593712578 nHình 5.Triệu chứng thiếu Canxi (Ca)

– Phòng trị:

  • Có thể bón vôi với liều lượng 500-700 kg/ha, 1 – 2 năm bón một lần.
  • Bón bột đôlômit thì lượng từ 2.000- 2.500kg/ha.
  • Không bón kali quá cao so với đạm.

Magiê (Mg)

– Vai trò của magiê

  • Magiê là thành phần chính trong diệp lục, là nhà máy hấp thu năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp.
  • Magiê cũng tham gia vào các phản ứng enzym liên quan đến sự chuyển hóa năng lượng của cây.

– Thiếu magiê

  • Xuất hiện ở lá già, màu vàng bắt đầu từ gân chính, sau lan rộng dần ra rìa lá.
  • Dọc theo gân chính và gân phụ còn lại những vệt xanh thẩm tạo nên dạng hình xương cá có màu xanh trên nền vàng. Cây cà phê thiếu Mg hàm lượng Mg trong lá biến động trong khoảng 0,15 – 0,25%.

ca phe thieu magieHình 6. Triệu chứng thiếu Magiê (Mg)

– Phòng trị:

  • Bón lân nung chảy là hình thức cung cấp Mg cho cây cà phê.
  • Cách chữa nhanh nhất là phun magiê nitrat (Mg(NO3)2) hoặc magiê sunphat (MgSO4) nồng độ 0,2 – 0,4% từ 2 – 3 lần cách nhau 15 – 20 ngày.
  • Không bón kali với liều quá cao.

Kẽm (Zn)

– Vai trò của kẽm

  • Kẽm làm tăng tính chịu hạn, chịu nóng, thúc đẩy việc sử dụng và chuyển hóa đạm, lân trong cây.
  • Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hóa mầm hoa, thụ phấn, thụ tinh và đậu quả.

– Triệu chứng thiếu kẽm

  • Lá non ở ngọn nhỏ lại, có dạng hình mũi mác, khi bị nặng thì xoăn lại; đốt ngắn (thường gọi là bệnh rụt cổ).
  • Cây cà phê bị thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng phân hóa mầm hoa, hạn chế khả năng thụ phấn thụ tinh, tỷ lệ rụng quả rất cao, có khi lên đến 70 – 90%; cành bị khô.
  • Khi cây bị thiếu kẽm hàm lượng Zn trong lá thường vào khoảng 5 – 8 ppm.

– Phòng trị:

  • Phun dung dịch sunphát kẽm (ZnSO4.7H2O) với nồng độ 0,2 – 0,4% vào tháng 6,7 hai lần cách nhau 20 – 25 ngày. Biện pháp này có tác dụng nhanh.
  • Có thể bón vào đất với lượng từ 20 – 30kg ZnSO4.7H2O/ha.
  • Không bón lân quá cao cho cà phê nhiều năm.

Bo (B)

– Vai trò của bo

  • Bo có vai trò trong việc tăng số đốt, số cành dự trữ, tăng số mầm hoa.
  • Bo cũng có tác dụng kích thích sự nẩy mầm của hạt phấn, sự tăng trưởng của túi phấn, giúp cho quá trình hình thành quả xảy ra thuận lợi.

– Triệu chứng thiếu bo

  • Lá cà phê bị nhỏ lại và ngắn hơn, rìa lá không bình thường, các chồi ngọn hay bị khô, các cành ngang hay bị chết.
  • Hiện tượng cành thứ cấp mọc thành chùm có dạng hình rẽ quạt.
  • Cây bị thiếu bo thì hàm lượng B trong lá khoảng 15 – 25 ppm.

126504998 385519149555375 8621461315392486480 n 1Hình 8. Triệu chứng thiếu bo (B)

– Phòng trị:

  • Phun borax nồng độ 0,4%, hoặc acid boric (H3BO3) nồng độ 0,3% 2 lần cách nhau 20-25 ngày cho hiệu quả nhanh.
  • Bón 10 – 15 kg Borax/ha để cung cấp Bo cho cà phê.

Một vài điều cần chú ý:

* Hiện tượng thiếu các nguyên tố N, P, K, Ca, Mg, S, Zn, B…đối với cây cà phê không chỉ do bón phân thiếu hoặc chưa đủ các nguyên tố đó mà còn do bón một lượng phân bón quá cao, nhưng lại mất cân đối nghiêm trọng giữa các nguyên tố dinh dưỡng.

* Trường hợp bón đạm quá cao thì cây cà phê không hút kali được vì vậy dẫn đến hiện tượng cây thiếu kali. Hoặc có khi bón đạm với lượng cao nhiều năm liên tục gây chua đất, hàm lượng nhôm di động trong đất cao, kìm hãm sự hấp thu dinh dưỡng của hệ rễ hoặc gây thối đầu rễ tơ dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng đối với cây, trong đó đạm thể hiện đầu tiên. Tùy theo nhu cầu các chất dinh dưỡng của cây theo từng giai đoạn mà cây cà phê biểu hiện triệu chứng thiếu dinh dưỡng cụ thể của từng nguyên tố. Ví dụ khi cây cà phê bị bệnh rễ trong giai đoạn quả lớn nhanh thì triệu chứng thiếu kali sẽ thể hiện đầu tiên, hoặc có khi trên cây thể hiện nhiều triệu chứng cùng một lúc. Bón kali cao không cân đối với đạm thì cây cà phê có khả năng bị thiếu can xi hoặc magiê. Bón lân cao thì cây cà phê không có khả năng hút được kẽm. Bón lân nung chảy cao thì cây cà phê dễ bị thiếu kali, thiếu bo…

* Cũng lưu ý là khi cây cà phê bị các bệnh gây hại rễ thì triệu chứng thiếu đạm, lân và kali , magiê rất dễ xuất hiện. Do vậy khi triệu chứng thiếu dinh dưỡng xảy ra đối với cà phê thì cần xem xét đầy đủ các yếu tố chủ quan (do bón phân) hoặc khách quan như tình hình bệnh, đặc biệt là bệnh hại rễ cà phê để có hướng xử lý kịp thời và hiệu quả.

 

Cuối cùng, cám ơn bà con đã theo dõi bài viết, xin kính chúc quý bà con sức khoẻ, vụ mùa bội thu!

author-avatar

Mạnh Quân

Hoà cùng xu hướng phát triển tương lai, với khát vọng ứng dụng công nghệ sinh học vào ngành nông nghiệp, công ty đã được thành lập để tập trung vào việc cung cấp các dịch vụ, sản phẩm nông nghiệp an toàn và hiệu quả, vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững. “NUÔI CÂY LÀ NUÔI ĐẤT” – BioSacotec đang làm điều đó hằng ngày, để giúp cây trồng phát triển khoẻ mạnh và bền vững. Đó là nhiệm vụ cũng như sứ mệnh của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *