Kiến Thức Hữu Cơ

PHÂN HỮU CƠ VI SINH LÀ GÌ ? PHÂN BIỆT VỚI PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN VI SINH

phân vi sinh là gì

Cùng biosacotec tìm hiểu khái niệm phân hữu cơ vi sinh là gì và cách để phân biệt với phân hữu cơ, phân vi sinh để nắm rõ ưu và nhược điểm, nâng cao hiệu quả và khả năng sử dụng cho từng loại phân.

Tóm Tắt Nội Dung

Phân vi sinh là gì ?

Phân vi sinh hay còn gọi là phân bón vi sinh hiện đang là loại phân bón được dùng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp 4.0, bản chất của phân vi sinh là chế phẩm chứa những chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ thuật mà các vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm sinh học. Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân bón vi sinh: vi sinh vật hòa tan lân, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật kích thích sinh trưởng cây trồng, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ,… Các chủng vi sinh vật này thường phải đạt mật độ theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước, mật độ ≥108 CFU/mg hoặc CFU/ml.

Phân vi sinh được nhiều người sử dụng vì bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến thực vật, chất lượng cây trồng, môi trường sinh thái và kể cả con người. Cơ chế của loại phân bón vi sinh này khá đơn giản, khi được bổ sung vào đất trồng trọt thì các vi sinh vật sẽ hoạt động và sản sinh ra các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể hấp thụ như N, P, K, nguyên tố vi lượng,… hoặc là các hoạt chất sinh học có khả năng phòng trừ sâu bệnh, giúp cải tạo đất nâng cao năng suất cây trồng.
Hiện nay có rất nhiều loại phân bón vi sinh trên thị trường, tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu sử dụng cho từng loại cây trồng mà có thể chọn các loại sau đây:

  • Phân bón vi sinh vật (PBVSV) cố định đạm: chứa chủng vi sinh vật có khả năng cố định Nito từ không khí chuyển hóa thành chất chứa Nito cho đất và cây trồng, giúp giảm lượng phân đạm hóa học.
  • PBVSV phân giải lân: chứa chủng vi sinh vật có khả năng chuyển hóa, phân giải các hợp chất lân khó tan thành dễ tan cho cây dễ dàng sử dụng, giúp nâng cao năng suất cây trồng đồng thời tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối với thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh hại.
  • PBVSV phân giải chất hữu cơ: chứa các chủng vi sinh vật phân giải cellulose để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, tăng độ phì nhiêu màu mỡ cho đất, cải thiện kết cấu đất từ đó giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, nâng cao năng suất và chất lượng.
  • PBVSV kích thích tăng trưởng thực vật: chứa nhiều loại vi sinh vật có khả năng kích thích cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, tăng tổng hợp các chất và kích thích điều hòa quá trình trao đổi chất.
  • PBVSV phân giải silicat: chứa các vi sinh vật có khả năng hòa tan các khoáng chất có trong đất để giải phóng Kali, Silic cho cây trồng dễ sử dụng.

Nhu cầu về phân bón vi sinh trên thị trường là rất lớn, đây là một trong những định hướng tương lai của nền nông nghiệp để giảm thiểu tác hại của việc lạm dụng phân bón hóa học.

Phân bón vi sinh rất dễ sử dụng, thông thường là trộn chung với hạt giống để gieo, ngâm rễ cây non vào dung dịch phân pha loãng hoặc bón trực tiếp vào đất. Do tác dụng của loại phân này chậm hơn nhiều so với phân hóa học nên người ta thường bón lót khi bón cho các loại cây ngắn ngày hoặc bón bổ sung sau khi thu hoạch đối với cây lâu năm. Bón lót bằng phân vi sinh cho cây rau màu có thể giúp giảm đến 50% lượng phân bón hóa học sử dụng. Khi bón cần chú ý đến độ ẩm của đất và hạn chế sử dụng phân bón hóa học để phân vi sinh phát huy hiệu quả tốt nhất. Người ta cũng có thể sử dụng một số loại phân bón vi sinh như là phân bón lá để kết hợp với phân bón qua rễ, nhằm cung cấp một số chất dinh dưỡng cho cây trồng mà phân bón qua rễ không có.

Phân hữu cơ là gì?

Phân hữu cơ được hình thành từ các loại phân bắc (phân người), phân chuồng động vật và các hợp chất hữu cơ là rác thải từ sinh hoạt nhà bếp, phân xanh như cành, lá cây và than bùn. Phân hữu cơ đem bón cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và dinh dưỡng giúp tăng độ tơi xốp và màu mỡ cho đất. Thường phải qua xử lý như ủ hoai mục, nếu không sẽ còn chứa nhiều kén nhộng côn trùng, nhiều bảo tử, ngủ nghỉ của nấm, xạ khuẩn, tuyến trùng hay vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng và con người. Hiện nay phần lớn vật liệu hữu cơ là chất thải động vật được sản xuất tại chỗ nên được bán giá rẻ, tuy nhiên phải mất một số công đoạn, không tiện như sử dụng các loại phân vô cơ bù lại chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, bón nhiều, liên tục thì đất sẽ bị hóa chua.

Phân hữu cơ vi sinh là gì?

phân hữu cơ vi sinh là gì

Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón hữu cơ có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến bằng cách phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ sau đó lên men với các chủng vi sinh. Phân hữu cơ vi sinh có chứa chất hữu cơ trên 15% và có chứa vi sinh vật với mật độ từ ≥ 1×106 CFU/mg mỗi loại. Loại phân này không chỉ cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất vô cơ trong đất thành chất dinh dưỡng mà còn giúp bồi dưỡng, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu, tăng lượng mùn trong đất làm đất tơi xốp của đất, không bị bạc màu.

Phân hữu cơ vi sinh cũng có tác động tốt đến môi trường sống của hệ vi sinh vật đất, giúp bổ sung nguồn vi sinh vật có lợi cho cây trồng như các nấm đối kháng giúp phòng trừ bệnh cho cây trồng, các vi sinh vật làm tăng khả năng trao đổi chất, tăng sức đề kháng và chống chịu bệnh hại, các vi sinh phân giải giúp phân giải những chất khó hấp thu thành chất cây trồng dễ hấp thu. Việc sử dụng loại phân bón này có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm tác hại của hóa chất lên nông sản do lạm dụng hóa chất như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, tăng cường bảo vệ môi trường, hướng tới sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững.
>> Xem thêm : SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH GÀ ĐỂ BÓN CHO CÂY TRỒNG

Phân biệt 2 loại phân vi sinh 

Đặc điểm so sánhPhân vi sinhPhân hữu cơ vi sinh
Bản chấtLà chế phẩm chứa các loài vi sinh có íchLà phân hữu cơ được xử lý bằng cách lên men với các loài vi sinh có ích
Chất mangThường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinhThan bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê,…
Mật số vi sinhTừ 1.5×108Từ 1×106
Các chủng vi sinhVSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải celluloseVSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm,…
Phương pháp sử dụngTrộn vào hạt giống
Hồ rễ cây
Bón trực tiếp vào đất
Bón trực tiếp vào đất

Cách làm phân hữu cơ vi sinh

Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu hữu cơ: than bùn, phân bò, vỏ cà phê, bã bùn mía, các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác.
Bước 2: Tập kết nguyên liệu và sơ chế
Bước 3: Ủ với vi sinh vật phân giải. Sau thời gian ủ, thu được chất nền hữu cơ.
Bước 4: Bổ sung chế phẩm vi sinh vật theo định lượng sẵn, nếu cần thì bổ sung thêm NPK, vi lượng. Phối trộn đều.
Bước 5: Kiểm tra chất lượng phân bón sản xuất.
Bước 6: Đóng bao và bảo quản.

IFrame

>> Xem thêm : TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI PHÂN BÓN HIỆN NAY TRÊN THỊ TRƯỜNG

Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh

  • Vi sinh vật cố định đạm

Trong chu trình chuyển hóa, Nito xuất hiện ở nhiều dạng tự do hay kết hợp như Nito phân tử, các protein, acid amin, nitrate,… Nito phân tử có nhiều trong không khí nhưng thực vật không có khả năng đồng hóa trực tiếp mà phải nhờ vào khả năng cố định và chuyển hóa của vi sinh vật thành chất dinh dưỡng để có thể sử dụng nguồn nito này. Quá trình khử Nito phân tử thành dạng nito cây có thể sử dụng được gọi là quá trình cố định đạm, được thực hiện bởi các vi khuẩn thuộc chi AzotobacterAzospirillum, Clostridium; các địa y (nấm và tảo lam của chi Nostoc) và bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam như Anabaena; các vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu,… những vi sinh vật này sẽ cố định nitơ từ không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ cho đất và cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất và khả năng chống chịu cho cây trồng, đồng thời tăng độ màu mỡ của đất.
  • Vi sinh vật phân giải cellulose

Nguồn chất hữu cơ sau chế biến thực phẩm ở nước ta rất lớn như rơm rạ, trấu, bã mía, cám,… các chất này có thành phần chính là cellulose. Cellulose có thể bị thủy phân trong môi trường kiềm hoặc acid, tuy nhiên quá trình này tốn kém và gây ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, việc sử dụng các loài vi sinh vật vào xử lý các chất hữu cơ có chứa cellulose đang được ứng dụng nhiều và mang lại hiệu quả cao. Các loài vi sinh vật phân giải cellulose thuộc các loài như nấm Trichoderma reeseiAspergillus niger; xạ khuẩn như Streptomyces reticuliStreptomyces drozdowicziiStreptomyces lividans; vi khuẩn như ClostridiumPseudomonas,
  • Vi sinh vật phân giải lân

Vi sinh vật phân giải lân là các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa hợp chất photpho khó tan thành chất cây trồng dễ sử dụng. Các vi sinh vật phân giải lân có khả năng hòa tan nhiều hợp chất photpho khó tan khác nhau, nâng cao hiệu quả sử dụng lân cho cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất, nâng cao khả năng chống chịu thời tiết và sâu bệnh cho cây trồng, bao gồm các chủng như Bacillus megateriumB. subtilisPseudomonas sp.Aspergillus niger,…
  • Vi sinh vật kích thích tăng trưởng (Plant Growth Promoting Rhizobacteria)

Bao gồm các loài vi khuẩn Pseudomonas , Azospirillum , Bacillus, Enterobacter , Rhizobium , Erwinia , Serratia , Alcaligenes , Arthobacter , Acinetobacter , Flavobacterium …
Các vi khuẩn này có thể kích thích sự phát triểu của thực vật thông qua việc tiết ra các chất chuyển hóa thứ cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu các chất dinh dưỡng từ rễ, do đó, chúng được gọi là vi khuẩn kích thích sự phát triển thực vật. Các vi khuẩn này còn ức chế các tác nhân gây bệnh thông qua cạnh tranh dinh dưỡng, tạo ra các chất kháng sinh hay tiết ra các enzyme tạo hệ thống đề kháng giúp cây trồng ít sâu bệnh hại hơn, sinh trưởng và phát triển tốt hơn, từ đó tăng năng suất và chất lượng nông sản qua các mùa vụ.

Những câu hỏi thường gặp :

Phân lân hữu cơ vi sinh là gì?

Quặng apatit hay phosphorit nghiền nhỏ rồi kết hợp với các loại vi sinh vật phân giải chất hữu cơ có lợi cho đất – hỗn hợp này là phân lân hữu cơ vi sinh. (Nguồn: http://www.vusta.vn/vi/news/Thong-tin-Su-kien-Thanh-tuu-KH-CN/San-xuat-phan-lan-huu-co-vi-sinh-9119.html)

Phân hữu cơ thay thế phân chuồng được không?

Hoàn toàn được! Phân hữu cơ chính là ‘phân chuồng đã qua xử lý’, được ủ hoai và loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh. Thế nên lựa chọn phân hữu cơ để thay thế phân chuồng là rất hợp lý.

Vi sinh vật cố định đạm là gì?

Vi sinh vật cố định đạm là những vi sinh vật tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ, cố định nitơ làm giàu đạm cho đất, tích lũy vào đất các auxin kích thích sự phát triển của cây trồng, tổng hợp các vitamin thyamin, nicotinic và biotin. Đặc biệt, nhóm vi sinh vật sống cộng sinh là nhóm tiềm năng.

Hiện nay, hơn 600 loài cây mang vi sinh vật sống cộng sinh, có khả năng đồng hóa N2 thuộc nhiều họ khác nhau. (Nguồn: https://www.tapatalk.com/groups/biofood_tech/vi-sinh-v-t-c-nh-m-lan-va-ng-d-ng-t3603.html)

Đất hữu cơ là gì?

Đất hữu cơ thành phần chính là đất thịt hay đất vườn đã qua xử lý bằng cách phơi khô, rắc vôi bột khử trùng đất. Sau đó đất được pha trộn với phân chuồng hoại mục cùng xơ dừa đã xử lý hết chát theo tỷ lệ phù hợp. Trấu mục, rơm rạ mục cũng được sử dụng làm chất độn để đất tơi xốp, thoáng khí… và một số thành phần hữu cơ khác.

Phân hữu cơ vi sinh nào tốt?

Phân hữu cơ vi sinh được đánh giá là tốt dựa trên rất nhiều yếu tố: Chất lượng nguyên liệu hữu cơ, quy trình sản xuất, hàm lượng N-P-K, vi sinh vật và các trung vi lượng khác phải đủ chuẩn mà giá thành phải hợp lý. Ví dụ như phân hữu cơ vi sinh nhãn hiệu gà cồ đỏ.

Các loại phân hữu cơ vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh có thể phân loại dựa trên nguồn nguyên liệu ban đầu:

  • Phân gà vi sinh
  • Phân bò vi sinh
  • Phân dê vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh tiếng anh là gì?

Microbial organic fertilizer

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là gì? Thành phần của phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ?

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ chính là phân hữu cơ vi sinh.

Thành phần của vi sinh vật phân giải chất hữu cơ:

  • Chất nền: than bùn, rơm rạ, xác thực vật, phân chuồng…
  • Khoáng và vi lượng
  • Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

Phân hữu cơ gồm những loại nào?

  • Phân chuồng
  • Phân rác (rác thải sau khi ủ)
  • Phân bắc
  • Phân xanh (Các loại cây xanh vùi vào đất làm phân bón)
  • Than bùn
  • Khô dầu (bã các loại hạt sau khi ép lấy dầu )

Phân sinh học là gì? Phân hữu cơ sinh học là gì?

Phân sinh học:

  • Phân bón được sản xuất bằng công nghệ sinh học hoặc có nguồn gốc tự nhiên
  • Chứa ít nhất một trong các chất có nguồn gốc sinh học sau: acid humic, acid fulvic, acid amin, vitamin hoặc các chất sinh học khác.

(Nguồn: https://www.vitest.org/dich-vu-xem/132/phan-bon-sinh-hoc-la-gi-)

Phân hữu cơ sinh học:

  • Phân hữu cơ sinh học là loại phân bón có chất hữu cơ và ít nhất một chất có nguồn gốc sinh học
  • Phải được chứng nhận hợp quy. (Theo quy định của Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT)

(Nguồn: https://www.vitest.org/dich-vu-xem/131/phan-bon-huu-co-sinh-hoc-la-gi-)

Tại sao phân hữu cơ dùng để bón lót?

Mục đích của bón lót:

  • Dự trữ sẵn nguồn dinh dưỡng
  • Cây nhỏ, chưa trưởng thành có thể sử dụng ngay trong thời gian dài

Bón lót bằng phân hữu cơ:

  • Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ thường ở dạng hợp chất, rất khó tiêu, cần thời gian để phân hủy, khó thất thoát trong thời gian ngắn
  • Giúp cải thiện tình trạng đất, tăng độ tơi xốp, các chủng vi sinh vật trong phân hữu cơ hoạt động trong đất giúp tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học, giúp đất phì nhiêu, tạo nền tảng vững chắc cho cây phát triển tốt từ đầu.

Nguồn tư liệu :

https://vn.answers.yahoo.com/question/index?qid=20081029070558AAkSQmj

http://gfc.vn/phan-biet-ky-thuat-bon-lot-va-bon-thuc-gfc.html

Phân hữu cơ khoáng là gì?

  • Có chất hữu cơ được bổ sung ít nhất một chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng.
  • Nguồn gốc đa dạng: động vât, nhóm thực vật, nhóm vi sinh vật, nhóm sinh vật biển và nhóm hỗ hợp.

(Theo thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT)

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-41-2014-TT-BNNPTNT-huong-dan-202-2013-ND-CP-quan-ly-phan-bon-quan-ly-nha-nuoc-258190.aspx

Phân hữu cơ hoai mục là gì? Tại sao phân hữu cơ phải ủ cho hoai mục?

Phân hữu cơ hoai mục là phân được chuyển từ trạng thái hữu cơ sang vô cơ bằng các phương pháp ủ, giúp cây dễ dàng hấp thụ hơn.

Phân chưa ủ hay còn gọi là phân tươi có nhiều chất hữu cơ khó tiêu, chứa nhiều vi sinh vật mang mầm bệnh gây hại, cây sẽ nhiễm bệnh nếu bón trực tiếp. Quá trình ủ hoai sẽ diệt bớt các vi sinh vật có hại, phân không còn mang các mầm bệnh cho cây và sức khỏe con người.

Phân hữu cơ có đặc điểm gì?

  • Nguồn gốc là hữu cơ: phân chuồng, phân xanh…
  • Cung cấp đa lượng, vi lượng cho cây trồng.
  • Bổ sung chất hữu cơ, tăng chất mùn giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất và giúp bộ rễ cây trồng phát triển mạnh.
  • Tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học.
  • Hiệu quả chậm, tuy nhiên với đặc tính phân giải chậm này sẽ giúp đất được cung cấp chất dinh dưỡng tốt hơn, hạn chế được tình trạng thất thoát.

Nguồn tham khảo :

http://gfc.vn/phan-chuong-va-ky-thuat-su-dung-hieu-qua.html

http://gfc.vn/03-cac-loai-phan-chuong-pho-bien-va-cach-dung-de-tang-hieu-qua-cho-cay-trong-gfc.html

http://camnangcaytrong.com/tim-hieu-ve-phan-chuong-nd76.html

Phân biệt phân vi sinh vật cố định đạm và phân vi sinh vật chuyển hóa lân

Phân vi sinh vật cố định đạm là loại phân bón có chứa các vi khuẩn hay vi sinh vật có khả năng cố định nitơ từ không khí thành dạng cây trồng có thể sử dụng và dễ hấp thu. Vi sinh vật cố định đạm có hai kiểu là vi sinh vật sống tự do có khả năng cố định đạm trong đất mà không cần vật chủ. Một số loại vi sinh vật cố định đạm được đưa vào phân bón như Azotobacter, Clostridium… Vi sinh vật cố định đạm cộng sinh là những vi sinh vật cố định đạm phải cần vật chủ là cây trồng để cộng sinh như Rhizobium cộng sinh với cây họ đậu, Anabaena azollae cộng sinh với bèo hoa dâu hay tảo lục…

Phân vi sinh vật phân giải lân là loại phân bón hữu cơ chứa các vi sinh vật có khả năng phân giải lân dưới dạng khó tan trong đất thành lân dễ tan để cây trồng có thể hấp thu và sử dụng được. Cơ chế của việc phân giải lân của vi sinh vật là việc hạ pH đất khi tiết ra các chất acid hữu cơ làm các cấu trúc kiên kết photphat bị phá vỡ. Một số vi sinh vật phân giải lân được sử dụng như vi khuẩn Bacillus megatherium, Bacillus subtilis, Pseudomonas,… hay một số loài nấm như Aspergillus, Penicilium spp.

Thế nào là ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón?

Là bổ sung chủng vi sinh vật có lợi khi sản xuất phân bón được thể hiện qua việc ra đời của nhiều dòng phân bón vi sinh như: Phân bón vi sinh vật cố định đạm, phân bón vi sinh vật phân giải lân, phân bón vi sinh vật phân giải silicat, phân bón vi sinh tăng cường hấp thu photpho, kali, sắt, mangan cho thực vật, phân bón vi sinh ức chế VSV gây bệnh, Phân bón vi sinh chất giữ ẩm polysacarit, Phân bón vi sinh phân giải hợp chất hữu cơ (phân giải xenlulo), phân bón vi sinh sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật.

Phân npk là phân hữu cơ hay vô cơ? Npk hữu cơ là gì?

Phân NPK là tên thường gọi của phân hóa học hoặc hữu cơ gồm 3 thành phần là N – Nito, P – Phốt pho và K – Kali

NPK hữu cơ là cụm từ gây tranh cãi. NPK không phải phân hóa học hay hữu cơ, NPK là thành phần trong phân bón.

Vì sao phân vi sinh vật phân giải hữu cơ nên bón trực tiếp vào đất?

Vì chất hữu cơ có trong đất, muốn phân giải chất hữu cơ phải bón vào đất để vi sinh vật trong phân có thể phân giải được chất hữu cơ.

Loại phân nào có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ?

Phân vi sinh vật chuyển hóa lân

Chất nền vô cơ để sản xuất phân vi sinh vật là gì?

Chất nền thường là than bùn, chất khoáng + nguyên tố vi lượng, dớn trắng.

Chất nền vô cơ là chất khoáng + nguyên tố vi lượng

Tên một số loại phân vi sinh vật thường dùng?

Phân vi sinh vật cố định đạm với các tên thương phẩm:
• Phân nitragin chứa vi khuẩn nốt sần cây đậu tương.
• Phân rhidafo chứa vi khuẩn nốt sần cây lạc.
• Azotobacterin chứa vi khuẩn hút đạm tự do.
• Azozin chứa vi khuẩn hút đạm từ không khí sống trong ruộng lúa. Loại phân này có thể trộn với hạt giống lúa
Phân vi sinh vật hòa tan lân
Phân vi sinh vật kích thích tăng trưởng cây
(http://www.vacvina.org.vn/xem-tin-tuc/phan-vi-sinh-va-cac-loai-phan-vi-sinh-tren-thi-truong.html)

Azotobacter là gì

Vi khuẩn cố định đạm Azotobacter Rhizobium

Vi khuẩn cố định đạm là nhóm vi khuẩn có khả năng chuyển hóa ni tơ không khí thành đạm cây trồng có thể hấp thu. Có ba dạng vi khuẩn cố định đạm là vi khuẩn sống tự do, cộng sinh và hội sinh. Ngoài khả năng cố định đạm, vi khuẩn còn có khả năng sinh tổng hợp các hóc môn thực vật giúp cây trồng phát triển.

(http://siamb.vn/san-pham-siamb/che-pham-men-vi-sinh-cho-trong-trot/vi-khuan-co-dinh-dam-azotobacter-rhizobium.html)

Có những thương hiệu phân hữu cơ vi sinh nào?

gà cồ đỏ, sông gianh, quế lâm, đầu trâu, sumagrow, amino, bioway, cò bay, trùn đỏ, fusa emz, sông hương, mu mux, ong biển, tiến nông, viestar, trichomix,…
Qua bài viết khá đầy đủ này của Biosacotec chắc các bạn cũng nắm được khái niệm của từng loại phân, phân biệt đươc tên gọi đặc trưng của các loại phân bón đặc biệt 2 loại phân dễ gây nhầm lẫn đó chính là phân vi sinh và phân hữu cơ vi sinh, cùng nhiều kiến thức tổng quan khác, trên thị trường hiện nay đối với dòng phân hữu cơ vi sinh , người nông dân khá là chuộng phân gà vi sinh vì những lợi ích và hàm lượng dinh dưỡng trong nó, các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại bài viết TÍNH NĂNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG CỦA PHÂN GÀ XỬ LÝ.
>> Bài liên quan : GÀ CỒ ĐỎ – NHÃN HIỆU PHÂN HỮU CƠ VI SINH ĐẦY HỨA HẸN!
PHÂN BÓN HỮU CƠ BIOSACOTEC
Thuộc sở hữu của Công ty CPĐT CÔNG NGHỆ SẠCH SACOTEC, chúng tôi sẽ trả lời bất kỳ thắc mắc cũng như phàn nàn của khách hàng về sản phẩm - dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.
HỒ CHÍ MINH

💻Website: biosacotec.com
☎️Điện thoại: 0917.741.089 – 028.6291.2329
🌎Địa chỉ: 101 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

0888.45.0606 - 0888.37.1616
PHÂN HỮU CƠ VI SINH LÀ GÌ ? PHÂN BIỆT VỚI PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN VI SINH
5 (100%) 1 vote

Mạnh Quân

Xin chào tôi là Mạnh Quân giám đốc Sacotec , chúng tôi đang tập trung vào mảng chăn nuôi, trồng trọt theo hướng hữu cơ sinh học, xu hướng phát triển tất yếu hiện nay. Đi kèm đó là việc phân phối cực kỳ đa dạng các sản phẩm hữu cơ trong và ngoài nước với giá tốt nhất như phân tảo bón lá, phân gà vi sinh, phân đạm cá, chế phẩm sinh học...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *